Bính Thìn mạng gì? Tương sinh, tương khắc, tương trợ với mạng nào?

Đăng bởi: Chu Tước

1. Tuổi Bính Thìn thuộc con giáp nào?

Để biết được chính xác tuổi của một người, chúng ta cần dựa vào hai yếu tố đó là Thiên can và Địa chi. Người sinh năm Bính Thìn có Thiên can là Bính, Địa chi Thìn, vậy nên họ thuộc tuổi Bính Thìn (tức cầm tinh con Rồng). Năm Bính Thìn tức năm 1976.

binh-thin-mang-gi

Người tuổi Bính Thìn là mạng gì?

Những người sinh năm Bính Thìn được tính từ ngày 31/01/1976 đến hết ngày 17/02/1977 (theo lịch dương) và từ ngày 01/01/1976 đến ngày 30/12/1976 (lịch âm).

2. Đặc tính người sinh năm Bính Thìn

2.1. Nam Bính Thìn 1976

2.1.1. Tuổi kết hôn

2.1.2. Kết hôn là chuyện đại sự cả đời, vì vậy lựa chọn tuổi hợp và tránh những tuổi không hợp là điều mà được rất nhiều người quan tâm. Vậy nam Bính Thìn hợp và kỵ những tuổi nào khi kết hôn?

  • Tuổi kỵ: Nhâm Tuất (1982), Kỷ Mùi (1979), Tân Mùi (1991), Quý Sửu (1973).
  • Tuổi hợp: Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Ất Mão (1975).

2.1.3. Đặc điểm tính cách

Những người đàn ông Bính Thìn được mọi người yêu mến bởi tính cách hiền hậu, nhân từ, độ lượng. Họ luôn đối đãi với những người xung quanh bằng sự chân thành niềm nở. Nam mệnh Bính Thìn luôn nhiệt tình giúp đỡ mọi người và không màng đến sự trả ơn hay báo đáp.

Đây là những người đàn ông có trách nhiệm cả trong công việc và với người thân trong gia đình.

Những nhiều khi tính cách nam Bính Thìn còn khá rụt rè, không thực sự bộc lộ quan điểm của mình để cho mọi người biết. Những lúc như vậy, họ lại cảm thấy tủi thân và rụt rè hơn.

Vậy nên, điều họ cần là mạnh mẽ và dứt khoát hơn, nhường nhịn là đức tính tốt nhưng còn tùy hoàn cảnh. Có những lúc bạn cần để mọi người biết suy nghĩ và ý kiến của bản thân.

2.1.4. Hướng

Việc chọn được hướng tốt và tránh các hướng xấu trong việc làm ăn hay xây dựng nhà cửa là điều rất quan trọng với mỗi người. Vậy người tuổi Bính Thìn nên và không nên chọn hướng nào?

  • Hướng xấu: Hướng Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát).
  • Hướng tốt: Hướng Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị).

2.1.5. Màu sắc

  • Màu kỵ: Xanh lá cây, xanh nõn chuối.
  • Màu hợp: Nâu đất, vàng sẫm, đỏ cam, tím hồng. Đây là những màu hợp với mệnh của bạn.

2.1.6. Tuổi làm ăn

  • Tuổi kỵ: Nhâm Ngọ (2002), Mậu Thìn (1988), Quý Mùi (), Nhâm Tý (), Kỷ Tỵ (1989), Quý Sửu (1973). Còn đây là những tuổi mà nam mệnh cần tránh hoặc lưu ý kỹ khi hợp tác làm ăn cùng.
  • Tuổi hợp: Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Quý Hợi (1983), Ất Mão (1975), Ất Hợi (1995), Giáp Thìn (1964). Đây là những tuổi hợp với nam mệnh trong việc làm ăn, kinh doanh, giúp công việc gặp nhiều may mắn, dễ thành công hơn.

2.1.7. Con số

  • Số xấu: 3, 4 là hai con số mà bạn cần tránh.
  • Số may mắn: 6 là con số may mắn của bạn.

2.1.8. Vật phẩm phong thủy

  • Tỳ Hưu mạ vàng,
  • Tượng Trâu mạ vàng
  • Tượng Rồng phong thủy mạ vàng…
  • Cóc ba chân ngậm tiền vàng
  • Tranh Ngựa mạ vàng

2.2. Nữ Bính Thìn (1976)

2.2.1. Con số

  • Số xấu: 3, 4 là hai con số mà bạn cần tránh.
  • Số tốt: 9 là con số mang đến may mắn cho nữ mệnh.

2.2.2. Hướng

  • Hướng xấu: Hướng Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát).
  • Hướng tốt: Hướng Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị).

2.2.3. Màu sắc

  • Màu kỵ: Xanh lá cây, xanh nõn chuối.
  • Màu hợp: Nâu đất, vàng sẫm, đỏ cam, tím hồng. Đây là những màu hợp với mệnh của bạn.

2.2.4. Tuổi làm ăn

  • Tuổi kỵ: Kỷ Mùi (1979), Ất Sửu (1985),) Quý Sửu (1973), Đinh Mùi (1967), Tân Mùi (1991).
  • Tuổi hợp: Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978) Tân Dậu (1981), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974).

2.2.5. Tuổi kết hôn

  • Tuổi kỵ: Kỷ Mùi (1979), Ất Sửu (1985),) Quý Sửu (1973), Đinh Mùi (1967).
  • Tuổi hợp: Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Tân Dậu (1981), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Ất Mão (1975), Giáp Dần (1974).

2.2.6. Đặc điểm tính cách

Phụ nữ tuổi Bính Thìn rất thông minh, đa tài, cá tính đặc biệt và thu hút người khác. Đôi khi họ cũng khó hiểu, khiến mọi người khó có thể nắm bắt được tâm tư hay suy nghĩ của những người này.

Nữ mệnh 1976 là mẫu người rất tinh tế, không dễ dàng gục ngã hay bỏ cuộc giữa chừng. Họ có sức mạnh về ý chí và khả năng lãnh đạo rất tốt. Khi bạn giao việc gì đó cho những người phụ nữ tuổi Bính Thìn thì hoàn toàn an tâm, vì họ biết cách chu toàn mọi thứ.

Là người sống có trách nhiệm trong công việc và với gia đình, bởi phụ nữ tuổi này rất đáo và đảm đang.

Nhưng đôi khi họ lại quá tự tin, sự tự tin đó lại biến thành ngạo mạn và bảo thủ. Chưa thực sự kiềm chế được cảm xúc dẫn tới những lời nói hay hành động khiến người khác tổn thương, ảnh hưởng đến tình cảm của các mối quan hệ.

2.2.7. Vật phẩm phong thủy

  • Tranh Ngựa mạ vàng
  • Tượng Trâu mạ vàng
  • Tỳ Hưu mạ vàng
  • Tượng Rồng phong thủy mạ vàng…
  • Cóc ba chân ngậm tiền vàng

vat-pham-may-man-voi-tuoi-binh-thin

Tỳ Hưu mạ vàng là vật phẩm may mắn cho nữ Bính Thìn

3. Dự đoán trong năm 2023 của tuổi Bính Thìn

  • Sinh năm: 1976
  • Tuổi âm lịch: 48
  • Cầm tinh: Con Rồng
  • Sao hạn: Sao Mộc Đức
  • Vận niên: Hổ nhập nội ( Hổ trở về đồng bằng, có mồi nhưng mồi không ngon)
  • Hoang ốc: Có phạm Hoang ốc
  • Kim lâu: Có phạm Kim lâu
  • Tam tai: Có phạm Tam tai

Trong năm 2023 của Bính Thìn sẽ là một năm đầy thử thách. Có nhiều tác động lớn về công việc và tiền tài, cần chủ mệnh phải bản lĩnh, kiên cường để vượt qua.

Năm này bạn dễ bị tác động bởi bên ngoài, điển hình như người thân. Nên mọi việc lớn khó thành nếu không thực sự quyết tâm. Đặc biệt, sẽ có Hạn Thiên Tinh. Hạn Thiên Tinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Bính Thìn cần phải chú ý nhiều hơn, đặc biệt là trong vấn đề ăn uống, tiêu hóa.

Không chỉ sức khỏe, mà sao Thiên Tinh còn làm ảnh hưởng đến vấn đề tình cảm, mâu thuẫn gia đình dễ xảy ra, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, tinh thần bất an. Vậy nên, năm này chủ mệnh cần chú ý rất nhiều điều, chú trọng tới sức khỏe nhiều hơn.

LƯU Ý: Đây là chỉ xét theo năm sinh nên độ chính xác được 50%. Để có sự chuẩn xác hơn cho từng người thì nên xét bằng giờ, ngày, tháng, năm sinh tại công cụ Lá số Tử vi và Lá số Bát Tự.

4. Tuổi Bính Thìn mạng gì? Tương sinh, tương khắc mạng nào?

4.1. Tương khắc với mạng nào?

Người ngũ hành Thổ sẽ tương khắc với Thủy (Thổ khắc Thủy) và Mộc (Mộc khắc Thổ). Hai ngũ hành tương khắc sẽ khắc chế, kìm hãm sự phát triển của hành kia.

Thuộc tính của sự tương khắc: Dễ mang lại sự xáo trộn, va chạm, bất đồng mà mọi chuyện thành hung hại.

  • Những người mang mệnh Mộc sẽ sinh vào các năm: 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2019, 2019, 2032, 2033, 2040, 2041.
  • Những người mang mệnh Thủy sẽ sinh vào các năm: 1936, 1996, 1953, 2013, 1982, 1922, 1937, 1997, 1966, 2026, 1983, 1923, 1944, 2004, 1967, 2027, 1945, 2005, 1974, 2034, 1952, 2012, 1975, 2035.

4.2. Tương sinh với mạng nào?

Người sinh năm Bính Thìn thuộc ngũ hành Thổ, theo quy luật thì sẽ tương sinh với Kim (Thổ sinh Kim) và Hỏa (Hỏa sinh Thổ). Hai ngũ hành tương sinh sẽ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi hơn.

Thuộc tính của sự tương sinh: Thêm sự nâng đỡ, nuôi dưỡng, bao bọc nên mọi sự dễ thành.

  • Những người mang mệnh Hỏa sẽ sinh vào các năm: 1934, 1994, 1957, 2017, 1986, 1926, 1935, 1995, 1964, 2024, 1987, 1927, 1948, 2008, 1965, 2025, 1949, 2009, 1978, 2038, 1956, 2016, 1979, 2039.
  • Những người mang mệnh Kim sẽ sinh vào các năm: 1932, 1992, 1955, 2015, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

4.3. Tuổi Bính Thìn mạng gì?

Những người năm Bính Thìn thuộc mạng (mệnh) Thổ, cụ thể là Sa Trung Thổ ( Đất pha cát).

Đặc điểm của Sa Trung Thổ là những người điềm tĩnh, nhưng có những lúc họ lại hơi bảo thủ. Bên ngoài có vẻ mạnh mẽ, cứng rắn nhưng sâu trong nội tâm lại yếu mềm và mong manh.

Thuộc tính của mạng Thổ: Dễ gần, hòa đồng, điềm đạm, và luôn biết cần kiệm liêm chính, biết giữ chữ tín nói là làm. Biết chấp nhận cái sai, dám làm dám chịu. Có sự bao dung, biết độ lượng và biết tổ chức, sắp xếp, sống kỷ luật, tự giác. Tuy nhiên dễ bị cái tôi, tự trọng, tự ái cao, bản thân hay tự ti, và còn dễ bị nhu nhược, mềm lòng và dễ nhàm chán, nội tâm sống động hay suy tư.

4.4. Tương trợ với mạng nào?

Còn theo hệ tương trợ, Thổ trợ Thổ vậy nên người sinh năm 1976 mạng Thổ sẽ tương trợ với những người cũng có mạng Thổ. Những người mang mệnh Thổ sẽ sinh vào các năm: 1938, 1998, 1961, 2021, 1990, 1930, 1939, 1999, 1968, 2028, 1991, 1931, 1946, 2006, 1969, 2029, 1947, 2007, 1976, 2036, 1960, 2020, 1977, 2037.

Thuộc tính của sự tương trợ: Mang lại sự đồng lòng, trợ giúp, chung sức mà mọi việc đạt được như mong muốn.

5. Lời kết

Mỗi năm sinh đều có ưu điểm, nhược điểm khác nhau. Nếu hiểu mệnh và biết bồi ưu sửa khuyết thì sẽ giúp mệnh chủ ngày một hoàn thiện, cuộc sống hạnh phúc hơn.

Mong rằng bài viết trên giúp bạn hiểu hơn về mạng của người sinh năm 1976. Ngoài ra còn cung cấp thêm cho bạn về mệnh tương sinh – tương khắc, các năm hợp và không hợp khi kết hợp kinh doanh, màu sắc… và rất nhiều thông tin bổ ích khác.

Related News