Sinh năm 1955 mạng gì? #7 tính cách nổi bật người sinh năm 1955

Đăng bởi: Chu Tước

1. Đặc tính người sinh năm 1955

1.1. Nam Ất Mùi 1955

1.1.1. Màu sắc

  • Màu kỵ: Đỏ, cam, hồng, tím là màu tương khắc với mệnh.
  • Màu hợp: Màu vàng, màu nâu, trắng, xám, ghi đều là những màu hợp mệnh Có thể sử dụng vật dụng, đồ trang trí có những màu sắc này để thu hút tài lộc, may mắn cho bản thân.

1.1.2. Tuổi làm ăn

Không những trong hôn nhân mới cần xem tuổi, mà khi hợp tác làm ăn cùng thì việc hợp tuổi hay không cũng rất quan trọng. Nếu chọn được tuổi hợp với mình thì mọi việc sẽ thuận lợi, làm ăn phát đạt, may mắn. Còn nếu tuổi kỵ thì mọi việc khó suôn sẻ hơn.

  • Tuổi kỵ: Sửu (1961), Quý Sửu (1973), Bính Thân (1956), Giáp Thìn (1964), Mậu Thân (1968), Nhâm Thìn (1952), Canh Tý (1960).
  • Tuổi hợp: Giáp Thân (1944), Quý Tỵ (1953), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971).

1.1.3. Con số may mắn

  • Số kỵ: 3 và 4.
  • Số may mắn: 9 là con số mang đến may mắn cho nam mệnh.

1.1.4. Tuổi kết hôn

Kết hôn là chuyện đại sự cả đời, vì vậy lựa chọn tuổi hợp và tránh những tuổi không hợp là điều mà được rất nhiều người quan tâm. Vậy nam Ất Mùi hợp và kỵ những tuổi nào khi kết hôn?

  • Tuổi kỵ: Tân Sửu (1961), Quý Sửu (1973), Bính Thân (1956), Giáp Thìn (1964), Mậu Thân (1968), Nhâm Thìn (1952).
  • Tuổi hợp: Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971).

1.1.5. Đặc điểm tính cách

Nam Ất Mùi là những người có tính cách hiền hòa, dễ chịu. Họ luôn chu toàn, biết sắp xếp mọi việc một cách ổn thỏa, có kế hoạch rõ ràng. Nam mệnh tuổi này thường được mọi người yêu mến bởi sự nhiệt tình, vui vẻ, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Họ tạo cho người khác cảm giác an toàn, đáng tin cậy.

Là người hiền lành, chịu thương chịu khó, họ biết được giá trị của đồng tiền nên trong việc chi tiêu những người này sẽ không bao giờ hoang phí. Nhưng có lẽ nhược điểm lớn nhất của những nam mệnh tuổi này là có phần nhút nhát, chưa thực sự quyết đoán.

1.1.6. Hướng

  • Hướng kỵ: Hướng Tây (Ngũ Quỷ), Đông Bắc (Hoạ Hại), Tây Nam(Lục Sát), Tây Bắc (Tuyệt Mệnh).
  • Hướng hợp: Hướng Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Bắc (Phúc Đức), Đông Nam (Thiên Y).

1.1.7. Vật phẩm phong thủy may mắn

vat-pham-may-man-voi-nguoi-sinh-nam-1955

Vật phẩm may mắn của người sinh năm 1955 là gì?

  • Tượng Heo phong thủy.
  • Tỳ hưu phong thủy mạ vàng.
  • Tranh hoa Mẫu đơn mạ vàng.
  • Tượng dê phong thủy.
  • Tượng Mèo phong thủy mạ vàng…

1.2. Nữ Ất Mùi (1955)

1.2.1. Màu sắc

  • Màu kỵ: Đỏ, cam, hồng, tím là màu tương khắc với mệnh.
  • Màu hợp: Màu vàng, màu nâu, trắng, xám, ghi đều là những màu hợp mệnh

1.2.2. Tuổi làm ăn

  • Tuổi kỵ: Bính Tý (1996), Tân Sửu (1961), Quý Sửu (1973), Bính Thân (1956), Giáp Thìn (1964), Mậu Thân (1968), Nhâm Thìn (1952).
  • Tuổi hợp: Ất Mùi (1955), Mậu Tuất (1958), Giáp Thân (1944), Quý Tỵ (1953), Đinh Mùi (1967), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971).

1.2.3. Con số may mắn

  • Số xấu: 3 và 4 là con số xấu với mệnh.
  • Số tốt: 6 là con số mang đến may mắn cho nữ mệnh.

1.2.4. Tuổi kết hôn

  • Tuổi kỵ: Giáp Ngọ (1954), Nhâm Thìn (1952), Tân Mão (1951), Bính Thân (1956). Khi nữ mệnh kết hôn cùng những tuổi này thì cuộc sống khó hạnh phúc, bấp bênh và gặp nhiều trắc trở.
  • Tuổi hợp: Đinh Hợi (1947), Quý Tỵ (1953), Nhâm Dần (1962), Canh Dần (1950), Mậu Tý (1948). Đây được xem là những tuổi đẹp nhất khi kết hôn với nữ Ất Mùi (1955).

1.2.5. Đặc điểm tính cách

Phụ nữ tuổi Ất Mùi thường là những người khéo léo, có tài ăn nói. Họ giỏi ngoại giao, có khả năng thuyết phục người khác, vậy nên tuổi này được nhiều người ngưỡng mộ.

Nữ mệnh 1955 làm việc luôn rõ ràng, có kế hoạch và quyết đoán. Là những người có sức mạnh về ý chí, luôn cố gắng phấn đấu không mệt mỏi để hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn.

Đây là những người phụ nữ cứng rắn, bởi cho dù có gặp vấn đề khó khăn trong công việc hay cuộc sống thì họ cũng không dễ dàng từ bỏ, mà luôn tìm cách để vượt qua những thử thách đó.

1.2.6. Hướng

Chọn hướng nhà phù hợp sẽ giúp gia đình thêm hạnh phúc, thu hút tiền tài và đem lại may mắn cho gia chủ. Vậy nữ mệnh 1955 hợp và kỵ những hướng nhà nào?

  • Hướng kỵ: Hướng Đông (Ngũ Quỷ), Nam (Tuyệt Mệnh), Bắc (Lục Sát), Đông Nam (Hoạ Hại).
  • Hướng tốt: Hướng Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Phúc Đức), Tây Bắc (Phục Vị).

1.2.7. Vật phẩm phong thủy may mắn

  • Tượng Dê phong thủy.
  • Tranh hoa Mẫu đơn mạ vàng.
  • Bộ tam đa Phúc – Lộc – Thọ…
  • Tỳ hưu phong thủy mạ vàng.
  • Tượng Heo phong thủy.
  • Tượng Mèo phong thủy mạ vàng.

2. Người sinh năm 1955 thuộc con giáp nào?

Để biết được chính xác tuổi của một người, chúng ta cần dựa vào hai yếu tố đó là Thiên can và Địa chi. Người sinh năm 1955 có Thiên can là Ất và Địa chi Mùi, vì vậy họ thuộc tuổi Ất Mùi (cầm tinh con Dê).

sinh-nam-1955-mang-gi

Người sinh năm 1955 thuộc tuổi Ất Mùi, cầm tinh con Dê

Những người thuộc năm Ất Mùi được tính từ ngày 24/01/1955 đến ngày 11/02/1956 ( theo lịch dương) và từ ngày 01/01/1955 đến hết ngày 30/12/1955 (lịch âm).

3. Dự đoán trong năm 2023 của tuổi Ất Mùi

  • Cầm tinh: Con Dê
  • Vận niên: Xà hãm tỉnh (Rắn bị rơi xuống đáy giếng)
  • Hoang ốc: Có phạm Hoang ốc
  • Kim lâu: Có phạm Kim lâu
  • Năm sinh: 1955
  • Sao hạn: Địa Võng
  • Tuổi âm lịch: 69
  • Tam tai: Không phạm Tam tai

Năm 2023, tuổi Ất Mùi cần chú ý tới sức khỏe nhiều hơn vì vậy cần hạn chế đi xa.

Năm này không có biến động gì nhiều, gia đình hòa thuận, vui vẻ quây quần. Nhưng cũng không nên làm những việc lớn như xây nhà vì năm 2023 mệnh có phạm Hoang ốc, mọi chuyện sẽ không được thuận lợi.

Nhìn chung năm 2023 tuổi Ất Mùi không có gì đáng lo ngại ngoài việc cần quan tâm đến sức khỏe của mình.

LƯU Ý: Đây là chỉ xét theo năm sinh nên độ chính xác được 50%. Để có sự chuẩn xác hơn cho từng người thì nên xét bằng giờ, ngày, tháng, năm sinh tại công cụ Lá số Tử vi và Lá số Bát Tự.

4. Sinh năm 1955 mạng gì? Tương sinh, tương khắc mạng nào?

4.1. Người sinh năm 1955 mạng gì?

Người sinh năm Ất Mùi thuộc mạng (mệnh) Kim, cụ thể là Sa Trung Kim (vàng trong cát).

Sa Trung Kim nghĩa là nguồn kim loại tiềm ẩn, được pha lẫn trong cát. Những người thuộc mệnh này hiền hậu, khoan dung, độ lượng. Họ là người sống có lý tưởng, ý chí cao trong cuộc sống, không dễ dàng bỏ cuộc. Nhưng đôi khi điều đó khiến những người thuộc mệnh này có phần lạnh lùng, cứng nhắc.

Thuộc tính của mạng Kim: Giúp bản thân có tính cách mạnh mẽ, tự tin, cương quyết. Nhưng chú ý dễ độc đoán, cứng nhắc, sầu muộn. Luôn dồn hết tâm trí, hết sức, nghiêm túc trong mọi việc để đạt được mục tiêu. Thuộc mệnh có sự tư duy tốt, tuy nhiên cần linh động nhiều hơn.

4.2. Mạng tương sinh

Theo ngũ hành thì mạng Kim tương sinh với Thủy (Kim sinh Thủy) và Thổ (Thổ sinh Kim).

Thuộc tính của sự tương sinh: Thêm sự nâng đỡ, nuôi dưỡng, bao bọc nên mọi sự dễ thành. Vật này bồi đắp cho vật kia phát triển, nương tựa để cùng nhau sinh trưởng và lớn mạnh.

  • Những người mang mệnh Thổ sẽ sinh vào các năm: 1938, 1998, 1961, 2021, 1990, 1930, 1939, 1999, 1968, 2028, 1991, 1931, 1946, 2006, 1969, 2029, 1947, 2007, 1976, 2036, 1960, 2020, 1977, 2037.
  • Những người mang mệnh Thủy sẽ sinh vào các năm: 1936, 1996, 1953, 2013, 1982, 1922, 1937, 1997, 1966, 2026, 1983, 1923, 1944, 2004, 1967, 2027, 1945, 2005, 1974, 2034, 1952, 2012, 1975, 2035.

4.3. Mạng tương khắc

Người mạng Kim sẽ tương khắc với mạng Mộc (Kim khắc Mộc) và Hỏa (Hỏa khắc Kim).

Thuộc tính của sự tương khắc: Dễ mang lại sự xáo trộn, va chạm, bất đồng mà mọi chuyện thành hung hại.

  • Những người mệnh Hỏa sẽ sinh vào các năm: 1934, 1994, 1957, 2017, 1986, 1926, 1935, 1995, 1964, 2024, 1987, 1927, 1948, 2008, 1965, 2025, 1949, 2009, 1978, 2038, 1956, 2016, 1979, 2039.
  • Những người mệnh Mộc sẽ sinh vào các năm: 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2019, 2019, 2032, 2033, 2040, 2041.

4.4. Mạng tương trợ

Còn theo hệ tương trợ, Kim trợ Kim vậy nên người sinh năm 1955 mạng Kim sẽ tương trợ với những người cũng có mạng Kim. Những người mệnh Kim sẽ sinh vào các năm: 1932, 1992, 1955, 2015, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

Thuộc tính của sự tương trợ: Mang lại sự đồng lòng, trợ giúp, chung sức mà mọi việc đạt được như mong muốn.

5. Lời kết

Ất Mùi (1955) là những người sống có trách nhiệm, khéo léo, hòa thuận nên được mọi người yêu mến. Hy vọng bài viết trên giúp bạn hiểu hơn về mạng của người sinh năm Ất Mùi. Ngoài ra còn cung cấp thêm cho bạn về mệnh tương sinh – tương khắc, các năm hợp và không hợp khi kết hợp kinh doanh, màu sắc… và rất nhiều thông tin bổ ích khác.

Related News