Sinh năm 1973 mạng gì? #5 vật phẩm may mắn cho người tuổi 1973

Đăng bởi: Chu Tước

1. Dự đoán trong năm 2023 của tuổi Quý Sửu

  • Hoang ốc: Có phạm Hoang ốc
  • Năm sinh: 1973
  • Vận niên: Mã Trúng Đao
  • Kim lâu: Có phạm Kim lâu
  • Cầm tinh: Con Trâu
  • Tuổi âm lịch: 51
  • Sao hạn: Hạn Văn Đới (nan), Hạn Diêm Vương (nữ)
  • Tam tai: Không phạm Tam tai

Trong năm 2023, tuổi 1973 sẽ có nhiều tác động bên ngoài. Cụ thể như dễ gặp chuyện thị phi, vì vậy cần thận trọng bởi lời ăn tiếng nói. Cần kiềm chế bản thân, suy xét mọi chuyện trước khi hành động kẻo rước họa vào thân.

Sức khỏe ổn định, tuy nhiên cần tránh sông nước, tàu thuyền vì năm này dễ gặp tai ương, nhưng rồi cũng sẽ vượt qua. Năm này không nên xây hay mua nhà cửa, mà nếu có dự định rồi thì cần xem xét kỹ càng, tính toán kỹ làm sao để chọn được ngày, giờ tốt nhất.

Cuối năm 2023 sẽ có nhiều may mắn hơn, đặc biệt là tài lộc hoặc công việc cũng có dấu hiệu đi lên. Nếu biết tu dưỡng bản thân, tích đức, sống lương thiện, bồi ưu sửa khuyết thì ắt mọi chuyện được vẹn toàn.

LƯU Ý: Đây là chỉ xét theo năm sinh nên độ chính xác được 50%. Để có sự chuẩn xác hơn cho từng người thì nên xét bằng giờ, ngày, tháng, năm sinh tại công cụ Lá số Tử vi và Lá số Bát Tự.

2. Đặc tính người sinh năm 1973

2.1. Nam Quý Sửu 1973

2.1.1. Tuổi làm ăn

Không những trong hôn nhân mới cần xem tuổi, mà khi hợp tác làm ăn cùng thì việc hợp tuổi hay không cũng rất quan trọng. Nếu chọn được tuổi hợp với mình thì mọi việc sẽ thuận lợi, làm ăn phát đạt, may mắn. Còn nếu tuổi kỵ thì mọi việc khó suôn sẻ hơn.

  • Tuổi kỵ: Nhâm Tuất (1983), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979).
  • Tuổi hợp: Quý Tỵ (1953), Canh Thân (1980), Giáp Tuất (1994), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978).

2.1.2. Tuổi kết hôn

Kết hôn là chuyện đại sự cả đời, vì vậy lựa chọn tuổi hợp và tránh những tuổi không hợp là điều mà được rất nhiều người quan tâm. Vậy nam Quý Sửu hợp và kỵ những tuổi nào khi kết hôn?

  • Tuổi kỵ: Canh Thân (1980), Nhâm Tuất (1983), Canh Tuất (1970).
  • Tuổi hợp: Quý Sửu (1973), Giáp Dần (1974), Ất Mão ( 1975), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979),

2.1.3. Con số may mắn

  • Số xấu: Số 2 và 5 tương khắc với mệnh.
  • Số tốt: 9 là con số mang đến may mắn cho nam mệnh.

2.1.4. Đặc điểm tính cách

Nam Quý Sửu là những người lanh lợi, hoạt bát. Họ là những người có lối sống hiền hòa, thân thiện nên được nhiều người yêu mến.

Nam mệnh tuổi này luôn chăm chỉ, cần cù và làm việc với một tinh thần trách nhiệm cao. Không những vậy họ còn rất nhiệt tình, và vui vẻ khi giúp đỡ người khác. Họ không ngần ngại đứng lên để bảo vệ lẽ phải và bênh vực người yếu thế hơn.

Hiền lành, lương thiện nhưng đôi khi cuộc sống của họ thường không mấy dễ dàng, và gặp nhiều thị phi vây quanh. Do đôi khi không làm chủ được cảm xúc, hoặc có những lời nói khiến người khác hiểu lầm nên mâu thuẫn xảy ra là điều khó tránh khỏi.

2.1.5. Hướng

Khi xây nhà, thuê địa điểm kinh doanh, việc chọn được hướng nhà tốt với bản mệnh sẽ giúp tăng phúc khí, mang đến may mắn, tài lộc cho gia chủ.

  • Hướng xấu: Tây (Ngũ Quỷ), Đông Bắc (Hoạ Hại), Tây Nam (Lục Sát), Tây Bắc (Tuyệt Mệnh).
  • Hướng tốt: Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Bắc (Phúc Đức), Đông Nam (Thiên Y).

2.1.6. Màu sắc

  • Màu kỵ: Màu ghi, trắng, xám là những màu khắc với mệnh.
  • Màu hợp: Xanh lá cây, xanh nõn chuối, màu đen, xanh dương, xanh nước biển là những màu tương hợp với mệnh.

2.1.7. Vật phẩm phong thủy may mắn

  • Tranh hoa Mẫu đơn mạ vàng.
  • Tượng Heo phong thủy.
  • Tỳ Hưu phong thủy mạ vàng.
  • Tượng Gà phong thủy
  • Tượng Rắn phong thủy
  • Tượng Mèo phong thủy mạ vàng…
  • Tượng Trâu mạ vàng

vat-pham-may-man-voi-nu-mau-than-1973

Tượng Trâu mạ vàng là vật phẩm phong thủy cho nam Quý Sửu 1973

2.2. Nữ Quý Sửu 1973

2.2.1. Đặc điểm tính cách

Nữ tuổi Quý Sửu là người hiền lành, chăm chỉ, chịu khó, họ luôn sống chan hòa với những người xung quanh. Phụ nữ tuổi này thường rất lạc quan, cho dù cuộc sống có khó khăn hay khắc nghiệt bao nhiêu thì họ vẫn giữ được tâm thế bình bĩnh và vui vẻ vượt qua.

Đây là mẫu người phụ nữ chuẩn mực và đức hạnh. Họ luôn dành những gì tốt đẹp nhất cho gia đình thân yêu của mình. Nhưng chính vì nghĩ cho người khác quá nhiều nên đôi khi chính bản thân họ lại bị thiệt thòi.

Có thể đôi khi bạn sẽ thấy những người phụ nữ tuổi này có phần tiết kiệm và keo kiệt. Nhưng chỉ vì cuộc sống thời niên thiếu của họ khá khó khăn nên tính cách đó đã được hình thành, hơn nữa vì là người cẩn trọng và lo xa nên họ muốn tích lũy cho sau này.

2.2.2. Màu sắc

  • Màu kỵ: Màu ghi, trắng, xám.
  • Màu hợp: Xanh lá cây, xanh nõn chuối, màu đen, xanh dương, xanh nước biển.

2.2.3. Con số may mắn

  • Số xấu: Số 2 và 5 tương khắc với mệnh.
  • Số tốt: 6 là con số may mắn của nữ mệnh.

2.2.4. Tuổi làm ăn

  • Tuổi kỵ: Nhâm Tuất (1983), Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979), Kỷ Dậu (1969).
  • Tuổi hợp: Quý Tỵ (1953), Canh Thân (1980), Giáp Tuất (1994), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Mậu Thân (1968)

2.2.5. Tuổi kết hôn

  • Tuổi kỵ: Kỷ Dậu (1969), Giáp Thìn (1964), Tân Hợi (1971), Canh Tuất (1970), Bính Ngọ (1966).
  • Tuổi hợp: Kỷ Mùi (1979), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975), Quý Sửu (1973), Quý Sửu (1972), Mậu Thân (1968). Đây được xem là những tuổi hợp khi kết hôn cùng nữ Quý Dậu (1973), gia đình hạnh phúc, êm ấm, thuận đường con cái.

2.2.6. Hướng

  • Hướng xấu: Đông (Ngũ Quỷ), Nam (Tuyệt Mệnh), Bắc (Lục Sát), Đông Nam (Hoạ Hại).
  • Hướng tốt: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Phúc Đức), Tây Bắc (Phục Vị).

2.2.7. Vật phẩm phong thủy may mắn

  • Tỳ hưu phong thủy mạ vàng.
  • Bộ tam đa Phúc – Lộc – Thọ…
  • Tượng Mèo phong thủy mạ vàng.
  • Tượng Dê phong thủy.
  • Tượng Trâu phong thủy.

3. Người sinh năm 1973 thuộc con giáp nào?

Để biết được chính xác tuổi của một người, chúng ta cần dựa vào hai yếu tố đó là Thiên can và Địa chi.

sinh-nam-1973-mang-gi

Người sinh năm 1973 thuộc tuổi Quý Sửu

Người sinh năm 1973 có Thiên can là Quý, Địa chi Sửu, vậy nên họ thuộc năm Quý Sửu (cầm tinh con Trâu). Những người sinh năm Quý Sửu được tính từ ngày 03/02/1973 đến hết ngày 22/01/1974 (theo lịch dương) và từ ngày 01/01/1973 đến ngày 30/12/1973 (lịch âm).

4. Người sinh năm 1973 mạng gì? Tương sinh, tương khắc mạng gì?

4.1. Mạng tương khắc

Ngũ hành Mộc tượng khắc với hành Thổ (Mộc khắc Thổ) và hành Kim (Kim khắc Mộc).

Thuộc tính của sự tương khắc: Dễ mang lại sự xáo trộn, va chạm, bất đồng mà mọi chuyện thành hung hại.

  • Những người mang mệnh Kim sẽ sinh vào các năm: 1932, 1992, 1955, 2015, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.
  • Những người mang mệnh Thổ sẽ sinh vào các năm: 1938, 1998, 1961, 2021, 1990, 1930, 1939, 1999, 1968, 2028, 1991, 1931, 1946, 2006, 1969, 2029, 1947, 2007, 1976, 2036, 1960, 2020, 1977, 2037.

4.2. Mạng tương sinh

Người sinh năm Quý Sửu thuộc ngũ hành Mộc, vậy nên tương sinh với ngũ hành Hỏa (Mộc sinh Hỏa) và Thủy (Thủy sinh Mộc). Hai ngũ hành tương sinh sẽ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi hơn.

Thuộc tính của sự tương sinh: Thêm sự nâng đỡ, nuôi dưỡng, bao bọc nên mọi sự dễ thành. Vật này bồi đắp cho vật kia phát triển, nương tựa để cùng nhau sinh trưởng và lớn mạnh.

  • Những người mang mệnh Hỏa sẽ sinh vào các năm: 1934, 1994, 1957, 2017, 1986, 1926, 1935, 1995, 1964, 2024, 1987, 1927, 1948, 2008, 1965, 2025, 1949, 2009, 1978, 2038, 1956, 2016, 1979, 2039.
  • Những người mang mệnh Thủy sẽ sinh vào các năm: 1936, 1996, 1953, 2013, 1982, 1922, 1937, 1997, 1966, 2026, 1983, 1923, 1944, 2004, 1967, 2027, 1945, 2005, 1974, 2034, 1952, 2012, 1975, 2035.

4.3. Người sinh năm 1973 mạng gì?

Người sinh năm Quý Sửu thuộc mạng (mệnh) Mộc, cụ thể là Tang Đỗ Mộc (Gỗ cây dâu).

Tang Đỗ Mộc hay còn gọi là Gỗ cây dâu, được nhắc đến với ý chỉ sự biến chuyển của vũ trụ, hay chính là sự thay đổi giống như cuộc đời của con người. Ai thuộc mệnh này đều giỏi về giao tiếp, là người điềm đạm, ôn hòa và luôn suy nghĩ thấu đáo. Họ là những người thông minh, có trí tuệ uyên bác và một tinh thần luôn sẵn sàng học hỏi. Bên cạnh đó, những người thuộc mạng Tang Đỗ Mộc cũng có những mặt hạn chế, như họ dễ dính thị phi, khá bảo thủ.

Thuộc tính của mạng Thổ: Dễ gần, hòa đồng, điềm đạm, và luôn biết cần kiệm liêm chính, biết giữ chữ tín nói là làm. Biết chấp nhận cái sai, dám làm dám chịu. Có sự bao dung, biết độ lượng và biết tổ chức, sắp xếp, sống kỷ luật, tự giác. Tuy nhiên dễ bị cái tôi, tự trọng, tự ái cao, bản thân hay tự ti, và còn dễ bị nhu nhược, mềm lòng và dễ nhàm chán, nội tâm sống động hay suy tư.

4.4. Mạng tương trợ

Còn theo hệ tương trợ, Mộc trợ Mộc vậy nên người sinh năm 1973 mạng Mộc sẽ tương trợ với những người cũng có mạng Mộc. Những người mang mệnh Mộc sẽ sinh vào các năm: 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2019, 2019, 2032, 2033, 2040, 2041.

Thuộc tính của sự tương trợ: Mang lại sự đồng lòng, trợ giúp, chung sức mà mọi việc đạt được như mong muốn.

5. Lời kết

Quý Sửu (1973) là tuổi chăm chỉ chịu khó, sống hiền lương hòa thuận. Vậy nên cần phát huy ưu điểm và hạn chế những mặt tiêu cực để cuộc sống được hài hòa hơn. Hy vọng bài viết trên giúp bạn hiểu hơn về mạng của người sinh năm Quý Sửu. Ngoài ra còn cung cấp thêm cho bạn về mệnh tương sinh – tương khắc, các năm hợp và không hợp khi kết hợp kinh doanh, màu sắc… và rất nhiều thông tin bổ ích khác.

Related News