Hướng dẫn chi tiết các bước lập lá số tử vi để luận đoán chính xác

Đăng bởi: Chu Tước

1. Bước 1: Xác định ngày, giờ, tháng, năm sinh chính xác

Tử vi luôn tính tuổi, ngày, tháng, năm, giờ sinh theo lịch âm, vì thế nếu đã có ngày sinh dương lịch thì bạn cần phải đổi sang ngày âm lịch.
Lưu ý: Trong lá số thì quan trọng nhất là tháng và giờ âm lịch:
  • Giờ âm lịch có 12 giờ mỗi ngày, nếu sinh vào giờ Tý thì phải tính sang ngày hôm sau. Bảng giờ âm lịch cụ thể như sau:
  • Nếu tháng nhuận (tức 1 năm có 2 tháng âm lịch giống nhau) thì vẫn coi là 1 tháng, không phân biệt tháng trước hay tháng sau.
THỜI GIANGIỜ ÂM LỊCH

23h01 – 1h00

Giờ Tý

1h01 – 3h00

Giờ Sửu

3h01 – 5h00

Giờ Dần

5h01 – 7h00

Giờ Mão

7h01 – 9h00

Giờ Thìn

9h01 – 11h00

Giờ Tỵ

11h01 – 13h00

Giờ Ngọ

13h01 – 15h00

Giờ Mùi

15h01 – 17h00

Giờ Thân

17h01 – 19h00

Giờ Dậu

19h01 – 21h00

Giờ Tuất

21h01 – 23h00

Giờ Hợi

2. Bước 2: Xác định tuổi Âm hay Dương và Bản Mệnh

2.1. Xác định tuổi Âm hay Dương theo năm sinh của đương số

Tính theo hàng Can của năm sinh:
DƯƠNG

ÂM

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Tính theo hàng Chi của năm sinh:
DƯƠNG

ÂM

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Có thể nói tính theo cách nào ta cũng ra được kết quả giống nhau.
  • Nếu là nữ, tuổi Dương thì gọi là Dương Nữ, tuổi Âm thì gọi là Âm Nữ.
  • Nếu là nam, tuổi Dương thì gọi là Dương Nam, tuổi Âm thì gọi là Âm Nam.
Ví dụ: Bản mệnh là nam, sinh năm Ất Hợi, tra bảng ta thấy Can Ất thuộc Âm hoặc Chi Hợi cũng thuộc Âm, vậy ta biên Âm Nam vào ô giữa lá số, thông thường phía dưới họ tên, ngày giờ sinh.

2.2. Xác định Bản Mệnh của đương số

Muốn biết bản thân có mệnh ngũ hành là gì, bạn hãy tra cứu trong bàì viết sau: Xem mệnh theo năm sinh sẽ có đủ cung mệnh cho tất cả các tuổi từ 1930 đến 2067.

3. Bước 3: Xác định vị trí các cung trên lá số.

3.1. Xác định cung Mệnh/Thân

Theo dõi các bước lập lá số tử vi thì bước xác định vị trí các cung vô cùng quan trọng, trong đó, cung đầu tiên cần xác định là cung Mệnh và cung Thân.
Để xác định được cung Mệnh thì ta căn cứ vào tháng sinh và giờ sinh của đương số.
Bạn tra cứu bảng dưới đây để biết vị trí cung Mệnh/Thân của mình.

xac-dinh-cung-menh-than

Ví dụ: Bản mệnh sinh tháng 6, giờ Sửu thì cung Mệnh nằm ở Ngọ, cung Thân nằm ở Thân.

3.2. Xác định vị trí các cung khác

Sau khi biết được vị trí cung an Mệnh và cung Thân thì ta có thể xác định được vị trí của các cung còn lại. Bắt đầu từ cung Mệnh, ta ghi theo chiều thuận: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu (Thê), Huynh đệ.

4. Bước 4: Xác định cục theo tuổi

Có 5 Cục gồm: Thủy Nhị Cục, Mộc Tam Cục, Kim Tứ Cục, Thổ Ngũ Cục, Hỏa Lục Cục. Cục của tuổi tùy thuộc vào Can và cung an Mệnh. Bạn hãy tra cứu theo bảng dưới đây:

xac-dinh-cuc-theo-tuoi

Ví dụ: Bạn Can Ất, Mệnh tại Thìn thì sẽ là Mộc Tam Cục.
Biết được tên Cục, ghi vào ô giữa lá số, dưới tuổi Âm Dương và Bản Mệnh.

5. Bước 5: An sao Tử Vi và 13 chính tinh khác

Để xác định được vị trí của các chính tinh, việc đầu tiên ta cần làm là xác định vị trí của sao Tử Vi. Sao Tử Vi được xác định dựa vào Cục và ngày sinh của bản mệnh.

5.1. An sao Tử Vi

Để xác định vị trí sao Tử Vi, hãy tra cứu bảng dưới đây:

an-sao-tu-vi

Ví dụ: Bạn sinh ngày 30, Thủy Nhị Cục thì sao Tử Vi an ở cung Thìn.

5.2. An các chính tinh còn lại

Vị trí các chính tinh còn lại được xác định dựa vào vị trí của sao Tử Vi. Bạn có thể dễ dàng xác định được vị trí từng sao dựa vào bảng sau.

Trong đó: M: Miếu, V: Vượng, ĐĐ: Đắc Địa, BH: Bình Hòa, H: Hãm

an-cac-chinh-tinh-khac

6. Bước 6: An các Phụ tinh

6.1. An phụ tinh theo giờ sinh

Có 6 phụ tinh được an theo giờ sinh, cụ thể như bảng dưới đây:

an-phu-tinh-theo-gio-sinh

6.2. An phụ tinh theo tháng sinh

Cũng có 6 phụ tinh được an theo tháng sinh, cách thức như sau:

an-phu-tinh-theo-thang-sinh

6.3. An sao Hỏa Tinh theo giờ sinh và năm sinh

Hỏa Tinh được xác định vị trí căn cứ vào bảng dưới đây. Trong đó:
  • Nếu là Âm Nam (hay Dương Nữ) thì tra cứu ở dòng dưới.
  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì tra cứu ở dòng trên.

an-sao-hoa-tinh

Ví dụ: Bản mệnh sinh năm Thân, giờ Sửu
  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì Hỏa Tinh nằm ở cung Sửu.
  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì Hỏa Tinh nằm ở cung Mão.

6.4. An phụ tinh theo Can của năm sinh

Có 17 phụ tinh cụ thể được nêu trong bảng sau:

an-phu-tinh-theo-can

6.5. Cách an sao của vòng Bác Sỹ

Vòng Bác Sỹ gồm 12 sao theo thứ tự như sau: 1 – Bác Sỹ, 2 – Lực Sỹ, 3 – Thanh Long, 4 – Tiểu Hao, 5 – Tướng Quân, 6 – Tấu Thư, 7 – Phi Liêm, 8 – Hỷ Thần, 9 – Bệnh Phù, 10 – Đại Hao, 11 – Phúc Bình, 12 – Quan Phủ.
Cách an sao của vòng Bác Sỹ: Đầu tiên, ta an sao Bác Sỹ. Sao này cùng cung với sao Lộc Tồn đã được xác định vị chí theo hàng Can của năm sinh trước đó. Các sao khác được an theo quy tắc:
  • Âm Nam, Dương Nữ ghi theo chiều Nghịch.
  • Dương Nam, Âm Nữ ghi theo chiều Thuận.

6.6. Cách an các phụ tinh còn lại

  • Thiên Sứ: Bao giờ cũng an ở cung Tật.
  • Thiên Quý: Kể từ cung có sao Văn Khúc gọi là mồng một tính Nghịch đến ngày sinh, rồi lùi lại một cung để an sao Thiên Quý.
  • Ân Quang: Kể 5 từ cung có sao Văn Xương gọi là mồng một, tính Thuận đến ngày sinh, rồi lùi lại một cung để an sao Ân Quang.
  • Đẩu Quân: Kể từ cung có sao Thái Tuế gọi là tháng giêng, tính theo chiều Nghịch đến tháng sinh, rồi kể từ cung đó gọi là giờ Tý, theo chiều Thuận đến giờ sinh, rồi kể từ cung đó gọi là giờ Tý, theo chiều Thuận đến giờ sinh, an sao Đẩu Quân.
  • Địa Võng: Bao giờ cũng an ở cung Tuất.
  • Thiên Tài: Kể từ cung Mệnh gọi là năm Tý, tính Thuận đến năm sinh, an sao Thiên Tài.
  • Tam Thai: Kể từ cung có sao Tả Phù, gọi là mồng một, tính Thuận đến ngày sinh, an sao Tam Thai.
  • Thiên Thọ: Kể từ cung Thân (Bản Thân) gọi là năm Tý, tính Thuận đến năm sinh, an Thiên Thọ.
  • Thiên Thương: Bao giờ cũng an ở cung Nô.
  • Thiên La: Bao giờ cũng ở cung Thìn.
  • Bát Tọa: Kể từ cung có sao Hữu Bật, gọi là mồng một, tính Nghịch đến tháng sinh, an sao Bát Tọa.

6.7. An sao Linh Tinh theo giờ sinh và năm sinh

An Linh Tinh căn cứ vào bảng dưới đây. Trong đó:
  • Nếu là Âm Nam (hay Dương Nữ) thì tra cứu ở dòng dưới.
  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì tra cứu ở dòng trên.

an-sao-linh-tinh

Ví dụ: Bản mệnh sinh năm Thân, giờ Sửu
  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì Linh Tinh nằm ở cung Hợi.
  • Nếu là Dương Nam (hay Âm Nữ) thì Linh Tinh nằm ở cung Dậu.

6.8. An phụ tinh theo Chi của năm sinh

Gồm 17 sao như bảng dưới đây:

an-phu-tinh-theo-chi

6.9. Cách an sao của vòng Tràng Sinh

Vòng Tràng Sinh gồm 12 sao theo thứ tự sau đây: 1 – Tràng Sinh, 2 – Mộc Dục, 3 – Quan Đới, 4 – Lâm Quan, 5 – Đế Vượng, 6 – Suy, 7 – Bệnh, 8 – Tử, 9 – Mộ, 10 – Tuyệt, 11 – Thai, 12 – Dưỡng.
Cách an vòng Tràng Sinh: Đầu tiên, ta an sao Tràng Sinh theo nguyên tắc:
  • Kim Cục thì Tràng sinh đóng ở cung Tị
  • Thủy Cục thì Tràng sinh đóng ở cung Thân
  • Mộc Cục thì Tràng sinh đóng ở cung Hợi
  • Hỏa Cụcthì Tràng sinh đóng ở cung Dần
  • Thổ Cục thì Tràng sinh đóng ở cung Thân
Sau khi xác định được vị trí của Trường Sinh, các sao sau đó an được an theo thứ tự:
  • Âm Nam, Dương Nữ ghi theo chiều Nghịch.
  • Dương Nam, Âm Nữ ghi theo chiều Thuận.

6.10. An Tuần theo Can và Chi năm sinh

Tra cứu vị trí sao Tuần được an theo Can và Chi của năm sinh theo bảng dưới đây:

an-tuan

6.11. Cách an sao của vòng Thái Tuế

Vòng Thái Tuế gồm 12 sao theo thứ tự như sau: 1 – Thái Tuế, 2 – Thiếu Dương, 3 – Tang Môn, 4 – Thiếu Âm, 5 – Quan Phủ, 6 – Tử Phù, 7 – Tuế Phá, 8 – Long Đức, 9 – Bạch Hổ, 10 – Phúc Đức, 11 – Điếu Khách, 12 – Trực Phù.
Để an sao vào vòng Thái Tuế, ta làm như sau: Bản mệnh sinh năm nào thì an sao Thái Tuế vào cung đó, rồi tiếp tục điền theo chiều Thuận lần lượt 11 sao còn lại.
Ví dụ: Bản mệnh sinh năm Hợi thì an sao Thái Tuế vào cung Hợi, sau đó tiếp tục đi theo chiều thuận kim đồng hồ, sao Thiếu Dương vào cung Tý, sao Tang Môn vào cung Sửu…

6.12. Cách an sao lưu niên (có 9 lưu niên tinh)

Sao lưu niên là sao đổi vị trí (đổi Cung) từng năm một, sao lưu niên đặc biệt dùng để xem hạn mỗi năm. Ý nghĩa 9 sao lưu động giống như ý nghĩa 9 sao cùng tên ở vị trí cố định.

6.12.1. Những e. Lưu Kình Dương và Lưu Ðà La

Lưu Kình Dương ở trước cung Lưu Lộc Tồn. Lưu Đà La ở sau cung Lưu Lộc Tồn.
Ví dụ: nếu Lưu Lộc Tồn ở cung Tý thì Lưu Kình Dương ở cung Sửu và Lưu Đà La ở cung Hợi.

6.12.2. Những b. Lưu Tang Môn và Lưu Bạch Hổ

Lưu Tang Môn được an ở cách Lưu Thái Tuế một cung theo chiều Thuận. Ví dụ Lưu Thái Tuế ở Mùi thì Lưu Tang Môn ở Dậu. Lưu Bạch Hổ được an ở cung xung chiếu với Lưu Tang Môn.

6.12.3. Những d. Lưu Lộc Tồn

Lưu Lộc Tồn an theo bảng sau:
Can năm xem hạn

Vị trí Lưu Lộc Tồn

Giáp

Ất

Bính, Mậu

Đinh, Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Dần

Mão

Tỵ

Ngọ

Thân

Dậu

Hợi

Ví dụ: Năm Kỷ hay Đinh thì Lưu Lộc Tồn ở cung Ngọ. Năm Nhâm thì Lưu Lộc Tồn ở cung Hợi.

6.12.4. Những a. Lưu Thái Tuế

Tiểu hạn năm nào thì an Lưu Thái Tuế ở cung có tên năm đó. Ví dụ xem năm Dần 2022 thì an Lưu Thái Tuế ở cung Dần.

6.12.5. Những c. Lưu Thiên Khốc và Lưu Thiên Hư

Kể từ cung Ngọ kể là năm Tý, đếm nghịch đến cung có tên của năm xem hạn, đây là vị trí của Lưu Thiên Khốc.
Ví dụ: Cần an Lưu Thiên Khốc cho năm Mùi thì ta tính cung Ngọ là năm Tý, theo chiều nghịch thì cung Tị là năm Sửu… đến cung Hợi là năm Mùi. Vậy ta sẽ an Lưu Thiên Khốc ở cung Hợi.
Kể từ cung Ngọ là năm Tý, đếm thuận đến cung ở năm xem hạn, đây là vị trí của Lưu Thiên Hư.
Ví dụ: Cần an Lưu Thiên Hư cho năm Mùi thì ta tính cung Ngọ là năm Tý, theo chiều thuận thì cung Thân là năm Sửu, đến cung Sửu là năm Mùi. Vậy ta sẽ an Lưu Thiên Hư ở cung Sửu.

6.12.6. Những f. Lưu Thiên Mã

Lưu Thiên Mã được an theo bảng sau:
Chi năm xem hạnVị trí Lưu Thiên Mã

Thân, Tý, Thìn

Dần

Dần, Ngọ, Tuất

Thân

Hợi, Mão, Mùi

Tỵ

Tỵ, Dậu, Sửu

Hợi

7. Bước 7: Tính Đại hạn, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Thời hạn

Bước cuối cùng trong 7 bước lập lá sổ tử vi là ghi vòng Đại hạn, Tiểu hạn trên lá số. Cách xác định Đại hạn, Tiểu hạn… như sau:

7.1. Cách tính Nguyệt hạn

Nguyệt hạn là thời gian 1 tháng. Khởi từ cung Tiểu hạn gọi là tháng giêng, tính nghịch đến tháng sinh, rồi từ đó kể là giờ Tý, tính thuận đến giờ sinh, tới cung nào thì cung đó là tháng Giêng của Tiểu hạn.
Ví dụ: Tính Nguyệt hạn cho lá số sinh tháng 5, giờ Dần như sau:
Giả sử cung Tiểu hạn của năm cần xem là cung Tý, ta đếm tháng giêng tại Tý, theo chiều nghịch ta được, cung Hợi là tháng 2, … cung Thân là tháng 5. Ta dừng lại ở cung Thân, rồi bắt đầu đếm giờ Tý tại cung Thân theo chiều nghịch đến Sửu tại cung Dậu, Dần tại cung Tuất.==> Vậy ta được cung Tuất là tháng Giêng, theo chiều thuận ta ghi tiếp cung Hợi là tháng 2, cung Mão là tháng 6, cung Mùi là tháng 10, cung Dậu là tháng 12.

7.2. Cách tính Tiểu hạn

Tiểu hạn là thời gian 1 năm, được ghi theo vòng chu vi Địa Bàn, mỗi cung ghi một tên Tiểu hạn. Nếu là nam thì ghi theo chiều thuận, nữ thì ghi theo chiều nghịch.
Chi của tuổiCung ghi Tiểu hạn

Thân, Tý, Thìn

Tuất

Hợi, Mão, Mùi

Sửu

Dần, Ngọ, Tuất

Thìn

Tý, Dậu, Sửu

Mùi

Ví dụ: Tuổi Thân
Nếu là Nam thì thì ghi chữ Thân vào cung Tuất, rồi theo chiều thuận ghi Dậu vào cung Hợi, ghi Tý vào cung Dần… tiếp tục cho đến ghi Mùi vào cung Dậu.
Nếu là Nữ thì ghi chữ Thân vào cung Tuất, rồi theo chiều nghịch ghi Dậu vào cung Dậu, ghi Tý vào cung Ngọ… tiếp tục cho đến ghi Mùi vào cung Hợi.

7.3. Cách tính Đại hạn

Đại hạn là thời gian 10 năm (thập niên), được tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung, bắt đầu từ cung mệnh trở đi. Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều thuận, Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều nghịch như sau:
  • Thổ Ngũ Cục bắt đầu bằng số 5, rồi 15, 25, 35…105
  • Hỏa Lục Cục bắt đầu bằng số 6, rồi 16, 26, 36…106
  • Kim Tứ Cục bắt đầu bằng số 4, rồi 14, 24, 34… 104
  • Thủy Nhị Cục bắt đầu bằng 2, rồi 12, 22, 32…102
  • Mộc Tam Cục bắt đầu bằng số 3, rồi 13, 23, 33… 103

7.4. Cách tính Thời hạn

Thời hạn là 1 ngày, Ngày mùng 1 của tháng nào thì tính là cung tháng đó, theo chiều thuận để đếm đến ngày cần xem.

Related News